Cách “Xử Lý Nền Móng Trên Nền Đất Yếu” và Tầm Quan Trọng Của Khảo Sát Địa Chất Công Trình trong Lựa Chọn “Phương Án Thiết Kế Móng”

I. Một số định nghĩa cơ bản

1. Nền công trình

Nền công trình là chiều dày lớp đất, đá nằm dưới đáy móng, có tác dụng tiếp thu tải trọng công trình bên trên, đơn giản có thể hiểu là nửa không gian phía dưới đáy móng, là một không gian có giới hạn dưới đáy móng. Giới hạn này gần giống với hình bóng đèn hoặc hình trái xoan, bắt đầu từ đáy móng và phát triển tới độ sâu Hnc từ đáy móng. Hnc gọi là chiều sâu nén chặt và được xác định từ điều kiện tính lún móng. Tại độ sâu đó, ứng suất gây lún bằng 1/5 lần (bằng 1/10 lần đối với đất yếu) ứng suất do trọng lượng bản thân đất gây ra.

2. Móng công trình

Móng công trình là một bộ phận kết cấu bên duới của công trình, nó liên kết với kết cấu chịu lực bên trên như cột, tường…

Chi tiết về vai trò và tầm quan trọng của móng đối với công trình xây dựng Xem thêm Tại đây

Móng có nhiệm vụ tiếp thu tải trọng từ công trình và truyền tải trọng đó phân tán xuống nền. Mặt tiếp xúc giữa đáy móng với nền bắt buộc phải phẳng và nằm ngang (không có dộ dốc). Mặt này được gọi là đáy móng. Khoảng cách h từ đáy móng tới mặt đất tự nhiên gọi là chiều sâu chôn móng. Do nền đất có cường độ nhỏ hơn nhiều so với vật liệu bê tông, gạch, đá… nên phần tiếp giáp giữa công trình và nền đất thuờng được mở rộng thêm, phần này được gọi là móng (có thể gọi là bản móng). Ðể tiết kiệm vật liệu, ta thường giật cấp hoặc vát góc móng.

a) Phân loại nền:

Có hai loại là nền thiên nhiên và nền nhân tạo.

– Nền thiên nhiên: Là nền đất có kết cấu tự nhiên, nằm ngay sát bên dưới móng, chịu trực tiếp tải trọng công trình do móng truyền sang và khi xây dựng công trình không cần dùng các biện pháp kỹ thuật để cải thiện các tính chất xây dựng của nền.

– Nền nhân tạo: Khi các lớp đất ngay sát bên dưới móng không đủ khả năng chịu lực với kết cấu tự nhiên, ta cần phải áp dụng các biện pháp nhằm nâng cao khả năng chịu lực như: (Ðệm vật liệu rời; gia tải trước; gia tải trước kết hợp với biện pháp tăng tốc độ thoát nước; cọc vật liệu nhằm làm giảm hệ số rỗng, tăng độ thoát nước giúp tăng cường độ của đất  nền; sợi hoặc vải địa kỹ thuật; phụt vữa xi măng hoặc vật liệu liên kết; cột đất trộn xi măng … )

b) Phân loại móng.

Có nhiều cách phân loại móng khác nhau:

  • Phân loại theo vật liệu móng: Móng bằng gỗ (cọc gỗ), gạch, đá hộc, bê tông, bê tông cốt thép, thép…
  • Phân loại theo độ cứng của móng: Móng cứng, móng mềm.
  • Phân loại theo độ sâu chôn móng vào đất: Móng nông, móng sâu.
  • Theo phương pháp chế tạo móng: Móng đổ toàn khối, móng lắp ghép, bán lắp ghép.
  • Theo đặc tính chịu tải:  Móng chịu tải trọng tĩnh, móng chịu tải trọng động (thường gặp là móng máy).

II. Cách xử lý nền móng trên nền đất yếu như ao, hồ, đất mượn…

Tùy từng công trình cụ thể mà có phương pháp áp dụng phù hợp để xử lý nền móng trên nền đất yếu như ao, hồ, đất mượn… Hiện nay, trong ngành xây dựng phổ biến nhất các phương pháp sau.

2.1. Xử lý nền móng trên nền đất yếu như ao, hồ, đất mượn… bằng cách thay đổi chiều sâu chôn móng.

Đây là cách phổ biến nhất được áp dụng khi xử lý nền móng trên nền đất yếu.

Chiều sâu móng là độ sâu từ mặt đất lên đến hố móng. Chúng ta sẽ giải quyết sự lún và khả năng chịu tải của nền bằng cách thay đổi chiều sâu móng. Trị số sức chịu tải của nền tăng, ứng suất gây lún cho móng giảm khi tăng chiều sâu chôn móng nên độ lún của móng giảm. Mặt khác, tăng độ sâu cho móng giúp đặt móng xuống các tầng đất phía dưới chặt và ổn định hơn.

Tuy nhiên, chúng ta nên cân nhắc giữa yếu tố kỹ thuật và kinh tế bởi đây là 2 yếu tố trái ngược nhau. Rất khó để vừa có tính kinh tế ít mà lại có kỹ thuật tốt được.

2.2. Xử lý nền móng trên nền đất yếu bằng cách thay đổi hình dạng và kích thước móng

Thay đổi kích thước và hình dạng móng có tác dụng thay đổi trực tiếp áp lực tác dụng trên mặt nền, do đó cải thiện được điều kiện chịu tải cũng như điều kiện biến dạng của nền.

Áp lực tác dụng lên mặt nền và độ lún công trình giảm khi diện tích đáy móng tăng. Vì vậy tùy vào địa chất nơi bạn định xây nhà sẽ quyết định sử dụng móng cọc, móng băng hay móng đơn…

Tuy nhiên, biện pháp này không phù hợp khi đất có tính nén lún tăng dần theo chiều sâu.

2.3. Xử lý nền móng trên nền đất yếu bằng cách thay đổi loại móng và độ cứng móng.

Tùy vào điều kiện địa chất của công trình mà loại móng và độ cứng của móng sẽ thay đổi cho phù hợp. Đối với các công trình xây dựng, ba loại móng là móng đơn, móng băng, móng bè thường được áp dụng nhất. Tùy từng trường hợp cụ thể để áp dụng loại móng phù hợp. Như trường hợp móng băng được sử dụng nhưng biến dạng vẫn lớn, cần tăng thêm khả năng chịu lực cho móng, khi này độ cứng của móng sẽ được tăng lên. Thực tế, độ cứng của móng bản, móng băng càng lớn thì độ biến dạng càng bé và độ lớn móng sẽ bé.

Ngoài ra, chúng ta còn có thể tính toán tăng chiều dày móng, tăng cốt thép dọc chiu lực, tăng độ kết cấu bên trên, bố trí các sườn tăng cường kho móng bản có kích thước lớn để gia cố khi thi công trên nền đất yếu.

2.4. Xử lý nền móng trên nền đất yếu như ao, hồ, đất mượn… bằng cách dùng cọc tre và cọc tràm

Đây là cách làm truyền thống được sử dụng cho các công trình có tải trọng nhỏ.

Muốn làm tăng khả năng chịu tải và giảm độ lún, ta thường dùng cọc tràm, tre có chiều dài 3-6m. Theo kinh nghiệm thực tiễn, để làm móng cho 1m2 diện tích nhà cần dùng 25 cọc tre hoặc cọc tràm.

Khi điều kiện đất nền và tải trọng không hợp lý, việc sử dụng cọc tre, cọc tràm để làm móng phải chống lún bằng cọc có tiết diện nhỏ.

Đặc biệt, muốn hiệu quả cọc phải được đóng chìm sâu dưới mực nước ngầm, nó sẽ mất tác dụng và bị mục nếu đóng trên mực nước ngầm.

Để thi công theo biện pháp này, các cọc phải đảm bảo chất lượng, yêu cầu kỹ thuật nhất định. Cụ thể:

– Tre dùng làm cọc phải thẳng, tươi, đường kính tối thiểu 6cm, không cong vênh quá mức nhất định và già trên 2 năm tuổi.

– Đầu trên của cọc phải cách mắt tre 50mm và vuông góc với trục cọc, đầu dưới được vát nhọn và cách mắt 200mm để làm mũi cọc.

– Tre dùng làm cọc có chiều dài 2-3m

Thi công theo phương pháp này không đòi hỏi cao về kỹ thuật nhưng cũng cần đảm bảo các yêu cầu nhất định:

– Khi đóng cọc, cọc không được nghiêng, phải giữ cho cọc thẳng đứng cả trong quá trình đóng cọc.

– Để tránh bị vỡ đầu cọc, phần đầu cọc cần được lót tấm đệm.

– Để tránh tình trạng các cọc bị nghiêng, chỉ đóng 1 cọc 1 lần, không cùng lúc đóng nhiều cọc.

– Nếu đầu cọc bị vỡ sau khi đóng xong thì cắt bỏ phần đầu cọc đó đi. Trường hợp đầu cọc trên mực nước ngầm thì cũng cần cắt bỏ phần trên mực nước đó đi để tránh tình trạng mối mọt trong quá trình sử dụng.

– Các cọc phải phân bố đều trên diện tích thi công móng

– Cần đảm bảo chiều dài theo bảng thiết kế trong quá trình cắt đầu cọc, tránh tình trạng cọc không đảm bảo được sức chịu tải trên nền móng.

– Nên đóng cọc từ ngoài vào trong và đi theo đường xoáy ốc

2.5. Xử lý nền móng trên nền đất yếu bằng cách sử dụng móng cọc

Phương án sử dụng móng cọc khi xử lý nền móng trên nền đất yếu thường đươc ưu tiên nhất. Vì phương án thi công này được cho là an toàn. Dùng trong trường hợp công trình thi công trên đất có địa hình phức tạp.

Bước 1. Chuẩn bị mặt bằng thi công

– Đường đi từ chỗ xếp cọc đến chỗ ép cọc bê tông phải bằng phằng, không ghồ ghề, lồi, lõm; khu vực xếp cọc phải nằm ngoài khu vực ép cọc bê tông

– Để tiện lợi cho việc cân chỉnh khi thi công cọc cần vạch sẵn đường tâm

– Yếu cầu kỹ thuật phải được đảm bảo cho từng cây cọc

– Chuẩn bị đầy đủ các báo cáo kỹ thuật trong công tác khảo sát đại chất

– Định vị và giác móng công trình

Bước 2. Trình tự thi công biện pháp ép cọc bê tông cốt thép

– Đầu tiên là ép đoạn cọc đầu tiên. Độ thẳng đứng của đoạn cọc đầu tiên phải được đảm bảo vì nó ảnh hưởng đến độ thẳng đứng của toàn hệ thống bộ cọc. Nếu nghiêng phải dừng lại ngay để chỉnh sửa.

– Tiếp theo là tiến hành ép cọc đến độ sâu thiết kế. Trục của đoạn cọc được nối phải trùng với phương nén; bề mặt bê tông tiếp xúc nhau ở 2 đầu cọc phải khít; kích thước đường hàn chuẩn với thiết kế

– Kế đến là ép âm cọc.

– Sau khi ép xong 1 cọc, tiếp tục ép cọc ở vị trí tiếp theo, sau khi ép xong 1 móng, di chuyển khung ép đến móng thứ 2.

Sau khi ép cọc xong cần đảm bảo: chiều dài cọc được ép sâu trong lòng đất nhỏ hơn chiều dài ngắn nhất do thiết kế quy định. Trong trường hợp gặp di vật khi ép cọc khiến cọc ép bị dang dở phải nhổ cọc lên ép lại hoặc ép lại cọc mới do thiết kế chỉ định.

Bước 3. Gia công cốt thép

– Cốt thép phải được sửa thẳng và đánh gỉ trước khi sử dụng

– Phải cắt và uống cốt thép theo yêu cầu của bảng thiết kế

– Trong trường hợp chiều cài cốt thép không đủ thì phải dùng biện pháp nối cốt thép. Khi thực hiện công đoạn nối thép phải tuân thủ theo các quy tắc nhất định cho từng loại thép.

Bước 4. Lắp dựng cốt pha

Trong quá trình thi công phải đáp ứng các điều kiện kỹ thuật sau:

– Phần móng cọc phải đạt độ dày cần thiêt, vững chắc, chịu được tải trọng của bê tông cốt thép và cả công trình sau thi công.

– Quá trình đổ bê tông và đầm không để bị chảy nước, ván khuôn luôn phải đóng kín

– Ván khuôn phải có kích thước, hình dạng đúng chuẩn.

– Cây chống phải đảm bảo mật độ, chất lượng lẫn quy cách, được cố định chắc chắn, tránh xê dịch trong quá trình thi công.

– Có thể lót bạt để tránh việc mất nước xi măng ở sàn khuôn.

– Chú ý đến khả năng chịu lực của gỗ ván và đà giáo khi thi công.

– Độ cao xác định chuẩn ở tim móng và cổ cột.

Bước 5. Đổ bê tông móng

Bước này gồm 2 giai đoạn là đổ bê tông phần lót móng và đổ bê tông phần móng.

Với bê tông phần lót móng có nhiệm vụ làm sạch đáy bê tông móng; Nên phải đặc và chắc, chịu được tác động của môi trường xung quanh như dòng chảy, nước ngầm, công trình bên cạnh… thường có độ dày khoảng 10 cm.

Đối với đổ bê tông phần móng, nên đổ bê công ở phần có vị trí xa trước, vị trí gần sau. Trước khi đổ cần kiểm tra ván khuôn, cốt thép, hệ thống sàn, đảm bảo mọi thứ đã được làm sạch. Nên tưới nước vào ván, khuôn và cả hệ thống sàn trước khi đổ bê tông tránh tình trạng xi măng bị hút nước.

III. Tầm quan trọng của khảo sát ĐCCT (Địa chất công trình) trong lựa chọn phương án thiết kế móng

Việc luận chứng giải pháp móng có ý nghĩa cực kì quan trọng, từ đó mới đề xuất được dạng công tác, khối lượng khảo sát hợp lý, đầy đủ.

Người khảo sát địa chất công trình phải có kiến thức nhất định về nền móng để có thể tư vấn cho bên thiết kế giải pháp móng phù hợp (nếu công trình đó không có gì đặc biệt). Công tác khảo sát địa chất công trình giúp cho nhà thiết kế lựa chọn giải pháp móng kinh tế nhất, nhưng phải đảm kỹ thuật, an toàn. Tức là chọn giải pháp móng chi phí thấp nhất, thi công đơn giản nhất.

Sau khi tính toán về ổn định (theo sức chịu và biến dạng), Nếu đảm bảo thì được chọn. Nếu không đảm bảo, ta sẽ chọn phương án móng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, đương nhiên chi phí sẽ tốn kém hơn. Mức độ chi phí tăng dần (một cách tương đối) theo các kiểu móng như (móng băng đơn giản; móng băng được gia cố cọc tre, cừ tràm, đệm cát…; móng cọc đóng; móng cọc ép; móng cọc khoan nhồi)

Phần kết cấu móng chiếm một tỷ trọng đáng kể trong giá thành xây dựng phần thô công trình. Với những công trình xây chen, công trình có tầng hầm, phần móng-cọc có thể chiếm từ 30%-40% giá thành xây dựng phần thô công trình.

Phần kết cấu móng có những đặc điểm cần lưu ý:

– Kết cấu móng liên quan trực tiếp đến đất, nước, mặt bằng. Các yếu tố địa chất này thay đổi, và khó nắm bắt.

– Khi khi thi công xong phần kết cấu, toàn bộ phần móng được lấp lại. Nếu có sai sót, rất khó phát hiện, và nếu phát hiện ra cũng rất khó khắc phục.

– Liên quan trực tiếp tới an toàn cho công trình, an toàn cho công trình xung quanh. Nếu là nhà xây chen thì việc thi công móng phải được lên phương án khi thiết kế.

Theo kinh nghiệm thiết kế, thi công nhiều công trình từ thấp tầng tới cao tầng, từ nhà ở gia đình đến các công trình lớn của các tổ chức, chúng tôi đã giải quyết mâu thuẫn trên như sau:

3.1. Khảo sát địa chất công trình trước khi thiết kế

Công tác khảo sát địa chất công trình có ý nghĩa rất quan trọng trong việc cung cấp các thông tin thiết yếu nhằm:

– Đánh giá chi tiết mức độ thích hợp của môi trường và địa điểm đối với công trình dự kiến được xây dựng.

– Xác định các biến đổi của môi trường địa chất do hoạt động kinh tế – công trình của con người, và ảnh hưởng của những biến đổi này đối với bản thân công trình cũng như các công trình lân cận.

– Lựa chọn, thiết kế giải pháp móng tối ưu,hợp lý và tiết kiệm cho công trình.

– Đề xuất biện pháp thi công thích hợp và hữu hiệu nhất, đồng thời dự đoán trước được những khó khăn, trở ngại có thể phát sinh trong thời gian thi công.

– Đánh giá chính xác mức độ an toàn của các công trình đang tồn tại, thiết kế cải tạo nâng cấp công trình hiện có đồng thời nghiên cứu các trường hợp đã xảy ra gây hư hỏng công trình.

3.2. Thiết kế tối ưu kết cấu móng

Thiết kế móng tối ưu là đạt được những mong muốn đề ra ngay từ khi bắt đầu thiết kế:

– Phù hợp với kiến trúc, cơ điện, kết cấu phần thân

– Phù hợp với điều kiện thi công, và khả thi về biện pháp thi công phần móng/phần ngầm

– An toàn, thông thường được hiểu là:

+ Đơn vị thiết kế khẳng định an toàn, và bảo vệ được (điều này là mặc nhiên);

+ Được thẩm tra bởi một đơn vị khác và đánh giá an toàn.

– Có giá thành phần kết cấu móng nhỏ nhất: đây là một hàm tối ưu quan trọng.

Đầu tiên phải nói đến tải trọng công trình truyền xuống móng, có 2 kiểu là truyền xuống cột (tải trọng tập trung, tính trên 1 cột, thường tính cho đài cọc) và tải trọng rải đều, tính theo chiều dài móng (móng băng). Tải trọng truyền xuống có liên quan đến phương án móng.Tư duy lối mòn cứ nhà thấp tầng là móng nông, trung tầng là móng cọc ép hoặc cọc đóng, cao tầng phải là cọc khoan nhồi là không đúng.

Hiện nay, thiết kế và thi công phần móng có những thói quen rất phổ biến:

– Với nhà dân từ 3-5 tầng: thì dùng móng băng, hoặc chủ nhà lo lắng thì dùng móng cọc tiết diện 20x20cm;

– Với nhà từ 6-11 tầng: thường dùng móng cọc, cọc ép với các tiết diện khác nhau;

– Với nhà cao tầng từ 12 tầng trở lên: dùng cọc khoan nhồi.

Thực tế, có rất nhiều phương án móng để lựa chọn:

– Phương án móng nông:

+ Móng đơn:

+ Móng băng:

+ Móng bè:

+ Móng bè có sườn:

+ Móng hộp

– Phương án móng sâu:

+ Cọc ép: cọc đặc vuông, cọc rỗng vuông ly tâm, cọc tròn rỗng ly tâm;

+ Cọc nhồi: cọc nhồi tròn, cọc barrette, cọc nhồi tiết diện nhỏ

+ Cọc xi măng-đất

– Kết hợp giữa móng sâu và móng nông: đài lớn và cọc cùng chịu tải đồng thời.

– Ngoài ra có thể kết hợp với rất nhiều các biện pháp gia cường nền đất:

+ Cọc tre, cừ tràm

+ Đệm cát, cọc cát

+ Bấc thấm, vải địa kỹ thuật

+ Cọc xi măng đất

Như đã đề cập ở trên, để chọn được giải pháp nền móng tối ưu của công trình thì phải dựa vào nhiều yếu tố nhưng cơ bản nhất là phải đảm bảo lớp đất nền dưới đáy móng phải đủ khả năng chịu tải trọng công trình. Thông thường những loại đất nền sau đây không nên dùng làm lớp đất chịu lực: cát bụi bão hoà nước (e>0,8), bùn sét, bùn sét hữu cơ.

Dịch vụ Cung Cấp Thiết Bị Thi Công Nền Móng(地盤改良部品販売) NV-TECH “Tư Vấn Nhiệt Tình – Nâng Cao Chất Lượng – Giá Cả Hợp Lý – Cung Cấp Biện pháp thi công an toàn nhất”

Liên hệ tư vấn miễn phí: 034.4233.857

Email: nv-tech@outlook.com.vn

Tầm Quan Trọng Của Bản Vẽ Xây Dựng- 30 Phút Đọc Bản Vẽ Thiết Kế Chuẩn Không Sai Sót

Bản vẽ thiết kế thi công có vai trò hết sức quan trọng trong việc tính toán công suất, phù hợp công năng sử dụng, bóc tách khối lượng cũng như lập dự toán chi phí. Từ đó giúp cho khách hàng dễ dàng kiểm soát được chi phí đầu tư, chất lượng máy móc thiết bị, vật tư và tiến độ thi công công trình. Nếu bạn muốn sở hữu công trình đẹp, chất lượng, hạn chế rủi ro, phát sinh và tiết kiệm được chi phí thì chắc chắn điều đầu tiên bạn phải có đó  là bản vẽ thiết kế.

Tầm quan trọng của bản vẽ thiết kế.

Bản vẽ thiết kế rất quan trọng, vì nó mô phỏng kiến trúc và là cơ sở để đưa công trình từ lý thuyết vào thực tế.

Lý do bạn cần đọc hiểu thiết kế là bạn nằm trong số đông những người không thực sự hiểu biết về kết cấu ngôi nhà. Trong khi đó, các kĩ sư xây dựng là những người được học hành bài bản, am hiểu về kết cấu để chỉ ra những điều cần thiết, trọng yếu để ngôi nhà được vững chắc, thông thoáng và tiết kiệm không gian nhất.

Khi có bản vẽ thiết kế trong tay, bạn sẽ hình dung được toàn cảnh ngôi nhà và chi tiết đến từng bộ phận tránh tình trạng chỉnh sửa sau này, chắp vá làm mất mỹ quan ngôi nhà lại còn tăng chi phí phát sinh.

Hướng dẫn cách đọc bản vẽ xây dựng dễ hiểu nhất

Biết cách đọc bản vẽ thiết kế xây dựng sẽ giúp bạn nắm rõ được kết cấu xây dựng, dễ dàng biểu đạt mong muốn ý tưởng thiết kế xây dựng từ đó đảm bảo cho công trình xây dựng hoàn hảo nhất.

Theo các kiến trúc sư thì ngôn ngữ bản vẽ thiết kế chính là ngôn ngữ cần thiết phổ biến được sử dụng đồng loạt trên thế giới. Ngay cả khi không cần phải dùng ngôn ngữ nói nhưng chỉ cần nhìn vào bản vẽ thiết kế, tất cả những người có liên quan đến công trình đều phải hiểu được ý nghĩa của bản vẽ.

Nắm được cách đọc bản vẽ xây dựng là đã thành công 30%

Sau khi nhận được hồ sơ thiết kế, mặc dù đã tìm hiểu các kí tự cũng như cấu trúc bản vẽ xây dựng nhưng vẫn có không ít gia chủ băn khoăn về cách đọc bản vẽ thiết kế sao cho chính xác, hợp lý nhất, để tránh những sai sót trong quá trình thi công và xây dựng. Ghi nhớ cách đọc bản vẽ thiết kế nhà ở như sau:

– Thứ nhất, cách đọc bản vẽ thiết kế nhà lần lượt trình tự và dễ hiểu nhất là bản vẽ mặt bằng tổng thể. Chẳng hạn, nếu là biệt thự nhiều tầng thì bạn đọc mặt bằng tầng 1 đến tầng 2… Rồi đến xem xét những phòng chức năng bên trong từ phòng khách, phòng ngủ, phòng thờ, khu vực hành lang….

– Thứ hai, đọc bản vẽ phối cảnh bên ngoài để hình dung ngôi nhà bao quát dễ dàng hơn.

– Thứ ba, đọc bản vẽ mặt đứng để có thể tưởng tượng được hình dáng và kiến trúc sơ bộ bên ngoài công trình.

– Thứ tư, đọc bản vẽ cho không gian của mỗi tầng.

-Bước cuối cùng trong cách đọc bản vẽ thiết kế nhà chính là kết cấu. Tại phần kết cấu này, bạn nên chú ý đến những thông số kĩ thuật như móng, dầm, sàn, cột, cầu thang, hệ thống bậc cửa…

Các kí hiệu trong bản vẽ xây dựng

Bản vẽ mặt bằng thiết kế nhà nói một cách dễ hiểu là bản vẽ thiết kế mô tả về hình dáng bên ngoài, lẫn bố cục bên trong giúp thể hiện các tính toán, khả năng chịu lực từ những bộ phận của ngôi nhà từ móng nhà cho đến mái nhà, nền nhà, cầu thang… Căn cứ vào đó, người ta có thể xây dựng được một căn nhà đúng như ý muốn.

Thông thường thì bạn phải là người được học hoặc làm việc liên quan đến lĩnh vực thiết kế kiến trúc mới có thể đọc được bản vẽ, song với những chuỗi bài viết chia sẻ kinh nghiệm xây nhà sẽ giúp bạn đọc được những thông số cơ bản nhất để nắm bắt được ý chính trong bản vẽ mặt bằng.

Bạn cần phải lưu ý đến những yếu tố như mặt bằng của các tầng, tầng đứng, hình cắt của ngôi nhà. Để giúp tăng tính thẩm mỹ và trực quan, kiến trúc sư sẽ vẽ phối cảnh xung quanh của ngôi nhà trên bản vẽ thiết kế đó để gia chủ dễ dàng hình dung được ngôi nhà trong tương lai của mình.

Kí hiệu vật liệu trong bản vẽ xây dựng

Để dễ dàng hiểu được các bản vẽ xây dựng khi các đơn vị, công ty kiến trúc bàn giao cho bạn, từ đó bạn có thể giám sát, kiểm tra chất lượng trong từng hạng mục thi công. thì nắm bắt được các kí hiệu này bạn gần như đã được được 30% bản vẽ.

Kí hiểu đơn giản dễ hiểu có trong mọi bản vẽ xây dựng

Kí hiệu nội thất trong bản vẽ mặt bằng

Điều đầu tiên, muốn đọc và hiểu thật nhanh thì bạn cần hiểu được những ký hiệu, ký tự có trong bản vẽ. Nhớ được những kí tự này thì việc đọc bản vẽ của bạn sẽ trở nên đơn giản dễ dàng hơn bao giờ hết:

Quy định về khung bản vẽ thiết kế nhà

Hiểu đơn giản thì khung bản vẽ thiết kế nhà là một hình chữ nhật, được dùng bằng giấy để vẽ với những nét liền nét đậm, cách mép của tờ giấy sau khi xén khoảng 10mm ( đối với khổ giấy A0 và A1) hoặc là 5mm ( đối với những khổ giấy A2, A3,A4). Thông thường bạn sẽ thấy nội dung của bản vẽ thiết kế nhà sẽ được bố trí thành một tổ hợp, nằm ở góc bên phải của trang giấy nằm ngang, và chứa đựng những thông tin sau:

Quy định về nét vẽ trong bản vẽ xây dựng

Ngoài ra, nét vẽ có ảnh hưởng khá quan trọng đối với việc đọc bản vẽ thiết kế bởi có khá nhiều nét vẽ trùng nhau nên thường sẽ ưu tiên theo thứ tự như sau:

– Nét liền đậm ( nét thấy rõ)

– Nét đứt ( là những cạnh khuất, đường bao khuất)

– Nét chấm gạch mảnh ( giới hạn mặt phẳng cắt với 2 nét đậm tại 2 đầu)

– Nét chấm gạch mảnh ( trục đối xứng, đường tâm)

– Nét liền mảnh ( đường kích thước)…

Các bản vẽ kiến trúc

Quy định về kích thước trong cách đọc bản vẽ thiết kế nhà ở

Để có cách đọc bản vẽ thiết kế nhà theo đúng chuẩn, NV-TECH xin chia sẻ đến quý khách hàng và các bạn những cách ghi kích thước trên bản vẽ sau đây:

1.Quy định về kích thước trong cách đọc bản vẽ thiết kế nhà ở

– Kích thước thật của vật thể, không phụ thuộc theo kích thước của hình biểu diễn

– Đơn vị đo kích thước dài là mm

– Đơn vị đo kích thước chiều cao là m, không ghi thêm đơn vị sau con số kích thước.

– Đơn vị đo thích góc tính theo độ, phút, giây…

Trong cách đọc bản vẽ thiết kế nhà ở thì một kích thước sẽ gồm 3 thành phần chính là đường kích thước, đường gióng và con số kích thước. Với các kiến trúc sư, ngay sau khi biểu diễn tại một kích thước trên bản vẽ sẽ thực hiện theo thứ tự từ vẽ đường gióng, vẽ đường kích thước rồi đến con số kích thước.

2. Hướng dẫn cách đọc bản vẽ xây dựng nhà ở

Chúng ta cùng đến với phần quan trọng nhất đó chính là hướng dẫn cách đọc bản vẽ xây dựng sao cho nhanh và chính xác nhất. Từ những kiến thức được giới thiệu ở trên sẽ trở thành nền tảng để trong từng bản vẽ bạn có thể hiểu được ký hiệu từ đơn giản đến phức tạp và hình dung một cách khái quát và tổng quan nhất.

3. Cách đọc bản vẽ mặt bằng

Đây là mặt bằng bố trí nội thất mà NV-TECH muốn gửi tới các bạn cùng tham khảo. Nhìn vào bản vẽ thì các bạn có thể nhận thấy phần tường xây bằng gạch theo kí hiệu như phía trên, phần lưới cột là cột màu đen có kích thước 220x220m. Trong bản vẽ sẽ ghi rõ tất cả kí hiệu các phòng, kích thước và diện tích của từng phòng. Mỗi phòng chúng ta đều thấy rõ được vị trí đặt giường ngủ, tủ quần áo, vị trí cửa mở, hướng cửa mở. Tương tự, các phòng khác đều có kích thước và vị trí của các đồ đạc rõ ràng. Và đương nhiên đây là bản vẽ 2D thì không thể so sánh với bản vẽ 3D được.

Cách đọc bản vẽ các hình chiếu đứng của bản vẽ nhà ở

Thông thường thì một căn nhà chúng ta sẽ có 4 mặt đứng và 2 mặt cắt. Số lượng mặt cắt sẽ phụ thuộc vào độ phức tạp của căn nhà với mục đích thể hiện thật rõ được cấu tạo của nhà. Mặt đứng của một căn nhà chính là mặt đứng của tổ hợp các vật thể có trong căn nhà đó. Và mặt đứng này thể hiện chi tiết vị trí của cửa đi, cửa sổ, chiều cao của mái, kích thước mái, chiều cao của các phần trang trí, cách trang trí như thế nào và được chú thích dễ hiểu trong các mặt đứng này.

Cách đọc bản vẽ mặt cắt của nhà 2 tầng

Đây là phần bản vẽ mặt cắt của nhà 2 tầng, bạn có thể nhìn thấy được ở dưới cùng là kí hiệu của lớp đất tự nhiên, trên nền đất là bê tông gạch vỡ mác 100. Lên nữa sẽ là tường ngăn các phòng, cầu thang và sàn tầng 1. Chúng ta hãy chỉ cần quan tâm tới chiều cao của sàn tầng 1 và sàn tầng 2 cũng như chiều cao của sảnh, mái, đỉnh nóc là đủ. Trong bản vẽ cũng thể hiện đầy đủ các chi tiết đó, thêm nữa là các chi tiết nhỏ hơn sẽ được trích và ghi chú trong bản vẽ khác.

Đây là những bản vẽ cơ bản của một mẫu nhà ở để các bạn có thể tham khảo. Thông thường cách thể hiện bản vẽ là sẽ đi từ tổng thể cho tới chi tiết. Nghĩa là bao giờ cũng có mặt bằng định vị vị trí của các đồ đạc, sau đó sẽ đi vào chi tiết của các đồ khác.

Cách đọc bản vẽ mặt cắt móng băng

Trong chi tiết của phần móng, các bạn có thể thấy được bản vẽ thể hiện 5 chi tiết, 5 mặt cắt của các loại móng như sau:

Mặt cắt móng băng
Chi tiết cổ móng
Mặt cắt tường móng
Mặt cắt dầm chân thang
Chi tiết móng đơn

Các bạn nhìn bản vẽ mặt cắt móng băng sẽ nhìn thấy cao độ của móng là 600 trong đó 250mm là thân móng và 250 là phần vuốt móng lên, cao độ 100 là cổ móng. Chiều rộng của móng là 1200 mm. Được bố trí với 6 thanh thép phi 20 trong đó 3 thanh thép lớp trên và 3 thanh thép lớp dưới. Ở dưới cùng sẽ bố trí lớp thép phi 12 đan cách nhau là 200 mm. Dưới cùng của móng là lớp lót bằng bê tông mác 100 hay thông thường mọi người thường lót bằng gạch để đổ bê tông. Như vậy phần bản vẽ mặt cắt móng chúng ta chỉ cần quan tâm tới các thông số đó là được.

Cách đọc bản vẽ chi tiết cổ móng

Phần cổ móng này thường có trong móng băng nên sẽ được thể hiện trong bản vẽ của nhà nào làm móng băng, móng bè. Cổ móng thể hiện bẻ mỏ liên kết với đế móng, khoảng cách mỏ là 200mm, mỗi cổ cột sẽ có 4 thanh thép phi 20, đai cột được bẻ bằng sắt 6 khoảng cách của mỗi đai là 150mm

Cách đọc bản vẽ mặt cắt tường móng

Mặt cắt tường móng thể hiện phần xây từ móng hoặc dầm trở lên (cho móng cốc) và xây tường 220 cao tới cốt không sẽ đổ giằng bê tông chống thấm. Thông thường xây dưới cốt không chúng ta nên xây gạch đặc để khả nắng chống thấm tốt hơn. Giằng cốt không ngoài tác dụng chống thấm ra thì không còn tác dụng gì khác, cho nên các bạn đừng lãng phí nhiều tiền vào phần đó.

Cách đọc bản vẽ mặt cắt dầm chân thang:

Cách đọc bản vẽ chi tiết móng đơn

Đây là phần đế của thang: sau khi bạn làm móng xong thì chúng ta bắt đầu làm thang. Phần này thể hiện có lót bằng bê tông mác 100, xây gạch đặc đỡ và có dầm liên kết với thang bằng 4 thanh sắt phi 16, 2 trên 2 dưới và đai sắt bằng sắt 6 cách nhau 15cm. Chiều dài và số lượng của dầm chân thang được thể hiện và ghi rất rõ ràng trong bản vẽ thiết kế.

Bản vẽ thiết kế kiến trúc là bản vẽ biểu diễn hình dạng, cơ cấu của một khu vực, một quần thể các công trình hoặc của một công trình cụ thể. Bản vẽ thiết kế kiến trúc cho người xem một hình ảnh gần như thật. Bản vẽ mặt bằng thể hiện được ý đồ, cách bố trí công năng, nội thất của công trình. Qua đó Kiến trúc sư có thể tối ưu không gian sử dụng dựa trên 3 yếu tố : tính thẩm mỹ, tiện dụng và hợp phong thủy.

– Bản vẽ mặt bằng tại các tầng( viết tắt là MB) : Phần mặt bằng của 1 tầng sẽ được thiết kế trên một mặt phẳng, bố trí những vật dụng nội thất, phòng ốc và lối đi lại trong phạm vi 1 tầng của ngôi nhà.

Ngôi nhà đẹp được hoàn thiện dưới sự kiểm tra giám sát nghiêm ngặt từ phía đội ngũ Kiến trúc sư phụ trách công trình hoặc gia chủ. Công việc sẽ được tiến hành liên tục, thuận lợi khi bạn đã có bản vẽ thiết kế trong tay. Công ty thiết kế chuyên nghiệp sẽ giúp bạn có được bộ hồ sơ nhà hoàn chỉnh với đầy đủ bản vẽ để tiến hành thi công hoàn thiện ngôi nhà.

Một số lưu ý khi đọc bản vẽ thiết kế nhà

– Bản vẽ các mặt đứng( viết tắt là MĐ): Mặt đứng được hiểu là hình chiếu thẳng góc, thể hiện hình dáng bên ngoài của công trình cũng như hình ảnh, bố trí tổng thể của ngôi nhà theo góc độ thẳng tại từng mặt với nhiều hướng tổng quan gồm: ban công, cửa đi, cửa sổ, đường nét, tính cân đối, mỹ thuật trong từng kích thước chung-riêng của công trình. Phụ thuộc vào công trình thiết kế đơn giản hay phức tạp, kiến trúc sư sẽ thể hiện số lượng về bản vẽ mặt đứng như thế nào để giúp chủ đầu tư dễ hình dung.

– Bản vẽ mặt cắt ( viết tắt là MC): Là mặt phẳng quy ước ban đầu tính từ trên xuống, cắt ngang qua ngôi nhà ( góc vuông thẳng đứng so với mặt đất). Phần mặt cắt này sẽ thể hiện về chiều cao tầng, chiều cao nhà hoặc những kích thước như lỗ cửa, tường, độ cao dầm hay độ dày sàn, cấu tạo sàn mái, vì kèo, cầu thang cũng như những chi tiết kiến trúc bên trong mỗi phòng.

– Bản vẽ phối cảnh: Đó là bản vẽ hình chiếu 3D giúp cho các bạn dễ dàng hình dung được hình ảnh của công trình theo như cách nhìn trên thực tế, không phải là ngôn ngữ kĩ thuật. Bản vẽ phối cảnh cũng giúp cho các chủ công trình dễ dàng định hướng theo hướng trực quan sinh động, ứng với các màu sắc của không gian thực tế.

***Xem thêm: Phần nào quan trọng nhất giúp ngôi nhà vững chắc trước mọi biến động

Để biết thêm chi tiết giải pháp thiết kế, thi công cho công trình của bạn, xin vui lòng liên hệ:
– Phone: 034.4233.857
– Email: nv-tech@outlook.com.vn

Ưu Nhược Điểm Của Bê Tông Tươi Và Cách Kiểm Tra Chất Lượng Đơn Giản Cần Phải Biết

Bê tông tươi là gì? Tiêu chuẩn lấy mẫu, kiểm tra chất lượng bê tông thương phẩm như thế nào, cùng tham khảo những chia sẻ về sản phẩm vật liệu xây dựng bê tông tươi chi tiết dưới đây để có lựa chọn phù hợp cho công trình của bạn nhé.

Khi công nghệ xây dựng ngày càng phát triển và yêu cầu về tiến độ, thời gian xây dựng thì bê tông tươi dần trở thành lựa chọn của các công trình bởi ưu điểm về giá, tiết kiệm nhân công, độ đồng đều, cũng như là thời gian thi công.

Hiện nay, các sản phẩm bê tông tươi được ứng dụng trong nhiều công trình xây dựng, có thuận tiện về đường đi lại giúp tiết kiệm thời gian và chi phí xây dựng hơn so với sử dụng bê tông trộn thủ công
Hiện nay, các sản phẩm bê tông tươi được ứng dụng trong nhiều công trình xây dựng, có thuận tiện về đường đi lại giúp tiết kiệm thời gian và chi phí xây dựng hơn so với sử dụng bê tông trộn thủ công

1. Bê tông tươi – Ưu và nhược điểm

Bê tông tươi là gì?

Bê tông (bê tông cốt thép) là một trong những nguyên liệu chủ đạo trong kết cấu, tạo nên khung phần thô của một công trình xây dựng. Hiện nay có 2 cách trộn sử dụng bê tông là trộn bê tông thủ công tại công trường xây dựng và sử dụng bê tông trộn sẵn (bê tông tươi) từ các trạm cung cấp bê tông tươi vận chuyển tới công trường và đổ trực tiếp.

Bê tông tươi hay còn gọi là bê tông thương phẩm có tên tiếng anh là Ready Mixed Concrete. Đây là loại bê tông được trộn sẵn hàng loạt từ các trạm trộn bê tông và chuyển đến công trình xây dựng. Vì vậy loại bê tông trộn sẵn này vẫn được gọi với tên nghĩa đen là bê tông tươi tức là vận chuyển đến công trình xây dựng và đổ ngay mà không phải trộn lại.

Các loại bê tông tươi rất đa dạng và phụ thuộc vào yêu cầu công trình mà nhà thầu, chủ đầu tư yêu cầu để có quy trình trộn bê tông tươi với tỉ lệ vật liệu theo các tiêu chuẩn khác nhau và giá thành khác nhau.

Khái niệm bê tông tươi được hiểu là hỗn hợp gồm cốt vật liệu là cát, đá, xi măng và nước, phụ gia được trộn theo tỉ lệ tiêu chuẩn bê tông thương phẩm với tường đặc tính cường độ khác nhau. Mỗi tỉ lệ sẽ cho ra chất lượng sản phẩm bê tông có sức bền bỉ và rắn chắc khác nhau.

Do đó, theo NV-TECH tùy theo từng loại công trình xây dựng cụ thể, đặc tính vận chuyển vật liệu mà chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng sẽ lựa chọn loại bê tông tươi hay bê tông trộn thủ công phù hợp. Đồng thời nếu chọn bê tông tươi thương phẩm cũng sẽ cần tính toán để lựa chọn loại bê tông nào phù hợp dựa vào mác bê tông tươi.

Bê tông tươi là hỗn hợp gồm cốt vật liệu là cát, đá, xi măng và nước, phụ gia được trộn theo tỉ lệ tiêu chuẩn

Ưu nhược điểm bê tông tươi

  • Đổ bê tông tươi có tốt không?
  • Nên đổ bê tông tươi hay trộn tốt hơn?

Hiện nay, các sản phẩm bê tông tươi được ứng dụng trong nhiều công trình xây dựng đặc biệt là các công trình có quy mô lớn, nhà cao tầng và những công trình xây dựng dân dụng có thuận tiện về đường đi lại, giúp tiết kiệm chi phí và thời gian hơn so với sử dụng bê tông trộn thủ công

Lợi ích, ưu điểm bê tông tươi

– Thời gian thi công nhanh, mất ít công sức, tiết kiệm nhân công: Quy trình trộn bê tông tươi tại những trạm trộn lớn và chuyển lên các xe bồn trộn bê tông chuyên dụng có thể thay thế cho những máy trộn bê tông mini ở công trường mang lại nhiều lợi ích về chất lượng bê tông cũng như tốc độ xây dựng.

Phương án trộn bê tông thủ công đối với các công trình lớn sẽ cần nhiều nhân công, tốn nhiều chi phí chuyên chở vật liệu, máy móng trộn bê tông và vận chuyển lên cao thì vô cùng khó khăn. Nếu lựa chọn bê tông thương phẩm thì sau khi trộn được vận chuyển qua xe bồn chuyên chở bê tông tươi để đưa bê tông đến bất cứ công trình nào nhờ ống nối dài linh hoạt và máy bơm bê tông lên cao. Từ đó tiết kiệm nhân công, thời gian vận chuyển và trộn, rút ngắn thời gian đổ bê tông tới 1,5 -2h đồng hồ so với bê tông trộn tại chỗ 5, 6h cho cùng một khối lượng cần đồ bê tông

– Tiết kiệm mặt bằng tập kết vật liệu: Để đổ bê tông với khối lượng lớn cho nền, sàn, móng thì tập kết, cát, đá, xi măng, và nguồn nước lớn cũng là vấn đề nan giải. Với bê tông thương phẩm trộn sẵn giải pháp về mặt bằng là hiệu quả với những công trình trên đất hẹp rất tiện lợi.

– Thời gian đổ bê tông: Trộn bê tông thủ công tốn nhiều thời gian nên thường đổ vào ban ngày và trong nhiều trường hợp cản trở giao thông. Nhưng đối với bê tông tươi được vận chuyển bằng xe và theo nhu cầu có thể chọn 1 xe bê tông tươi bao nhiêu khối cho thích hợp và đổ vào buổi tối đêm ít người qua lại, không ảnh hưởng tới giao thông.

– Tiết kiệm vật liệu rơi vãi: nên vấn đề thu dọn hiện trường không gây tốn thời gian.

– Chất lượng bê tông tươi đồng đều bởi đổ bằng máy với tỉ lệ có sẵn được kiểm định không phải do ước lượng như bê tông trộn thủ công.

– Thuận lợi cho việc lên dự toán bê tông thương phẩm: dễ dàng kiểm tra số lượng khối bê tông cần gọi thay vì phải tính toán từng loại giá từ đá, cát, sỏi, xi măng… dự trù sát hơn và không gây lãng phí thừa thiếu vật liệu trong quá trình đổ.

– Có thể linh hoạt lựa chọn các loại bê tông tươi chống thấm cho mái nhà hay các khu vực có khả năng thấm dột cao bằng cách chọn loại bê tông tươi có phụ gia cho phép tạo ra bê tông có nhiều tính năng vượt trội như chống thấm, cách nhiệt, tính liên kết nhanh khi trời mưa hay cần đẩy nhanh tiến độ công trình.

– Giá thành hợp lý, không cần phải lo lắng quá nhiều việc.

Ngoài ra, có rất nhiều các ưu điểm khi lựa chọn đổ bê tông tươi như:

  • Không phải bảo quản vật liệu xi măng, đặc biệt trong điều kiện thi công vào mùa mưa
  • Phù hợp cho mọi địa hình thi công
  • Giảm tiếng ồn khi thi công
Thời gian thi công nhanh, mất ít công sức, tiết kiệm nhân công khi dùng Bê tông tươi

Nhược điểm bê tông tươi so với bê tông trộn thủ công

Bê tông tươi thương phẩm có rất nhiều ưu điểm nhưng vẫn còn tồn tại nhược điểm như:

Quản lý chất lượng bê tông thương phẩm cần có kinh nghiệm để tránh chọn bê tông tươi kém chất lượng. Bởi vậy, nếu không phải là các đơn vị mua bê tông lớn như chủ thầu và là người thiếu kinh nghiệm thì khó có thể kiểm soát, kiểm tra bê tông thương phẩm có đạt chất lượng hay không.

Do vậy, rủi ro đối với các chủ công trình nhỏ không có quy trình biện pháp kiểm tra chất lượng bê tông tươi như: tiêu chuẩn lấy mẫu bê tông thương phẩm, kiểm định mẫu… nếu chọn đơn vị cung cấp bê tông tươi không uy tín thì dễ mua phải các sản phẩm không đạt chất lượng như đá non, dễ vỡ, sai tỷ lệ pha trộn theo tiêu chuẩn, sử dụng xi măng hết hạn, bảo quản kém… thì dù chất lượng bê tông trộn sẵn kém cũng khó có thể nhận ra.

– Bảo quản bê tông tươi: vận chuyển nếu không bảo quản đúng cách rất có thể làm chất lượng giảm xuống.

– Giá thành: Với những công trình quy mô nhỏ, cách xa trục đường chính có thể cho xe, bồn trộn bê tông tươi vào thì nếu tính về giá thành có thể ngang bằng hoặc cao hơn so với giá đổ trộn bê tông thủ công.

Có nên sử dụng bê tông tươi?

Hiện nay, các lợi ích, ứng dụng của bê tông tươi đối với việc xây dựng rất lớn, cần tính toán dựa trên lợi ích và hạn chế để có lựa chọn tốt nhất.

Cần phải tính toán các phương diện về lợi ích, có dự toán cụ thể sẽ có được phương án tốt như:

  • Thời gian đổ bê tông
  • Địa hình công trình
  • Khối lượng bê tông cần đổ
  • So sánh chi phí đổ bê tông tươi và bê tông thủ công

Các trường hợp nên chọn bê tông tươi

  • Nếu không có thời gian và điều kiện để tự trộn bê tông
  • Nếu cần thi công công trình lớn, đẩy nhanh tiến độ, cần các loại bê tông tươi có phụ gia để chống thấm, cách nhiệt…

Các trường hợp nên sử dụng bê tông trộn thủ công

  • Công trình diện tích đổ bê tông nhỏ
  • Công trình có xe vận chuyển bê tông đỗ xa, cần nhiều ống
Nên chọn Bê tông tươi hay bê tông thủ công cho công trình

2. Phân loại và báo giá bê tông tươi các loại

Các loại mác bê tông tươi hiện nay

Trong kết cấu xây dựng, chất lượng bê tông được thể hiện qua khả năng chịu nén, uốn, kéo, trượt nhưng quan trọng nhất đó là “chịu nén”. Vì vậy, trong kỹ thuật kiểm tra chất lượng bê tông tươi hay bê tông trộn thủ công ta dựa vào cường độ chịu nén để đánh giá chất lượng bê tông.

Phân loại chất lượng bê tông sẽ dựa vào các loại mác bê tông tươi. Vì vậy, trên thị trường hiện nay có rất nhiều các loại bê tông thương phẩm với tiêu chuẩn chất lượng khác nhau và phục vụ cho các yêu cầu bê tông của công trình xây dựng thông qua mác bê tông tươi.

Mác bê tông được hiểu khả khả năng chịu nén của mẫu bê tông và được phân thành các loại từ 100 đến 600 trở lên. Vì vậy, mác bê tông tươi cũng được phân thành các loại: Bê tông tươi mác 100, 150, 200, 250, 300, 350, 400, 450, 500 và 600…

Các loại bê tông tươi được phân loại theo mác và có thể được hiểu là nếu bê tông tươi mác 200 có nghĩa bê tông 28 ngày tuổi sẽ có  ứng suất nén phá hủy đạt 200kg/cm2 và cường độ chịu nén là 90kg/cm2. Và đây là căn cứ để tính toán thiết kế kết cấu bê tông công trình khả năng chịu lực.

3. Quy trình sản xuất, thiết kế bê tông thương phẩm

Dựa theo thiết kế cấp phối bê tông thương phẩm, tính toán tìm ra tỉ lệ hợp lý giữa các nguyên liệu cát, đá sỏi, xi măng, nước trong 1m3 bê tông sao cho đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và tính kinh tế. Cấp phối bê tông được biểu thị bằng khối lượng các loại cho 1m3 bê tông hoặc tỉ lệ khối lượng các loại so với khối lượng xi măng.

Khi trộn xi măng để làm nên những khối bê tông thương phẩm đạt yêu cầu kỹ thuật cần lưu ý các vấn đề sau:

Thứ nhất là về nguyên liệu bê tông tươi

– Xi măng mác phù hợp với mác bê tông: Mỗi thiết kế cấp phối bê tông mác 100 và mác 600 sẽ sử dụng loại xi măng mác khác nhau chứ không phải là chỉ có một loại xi măng cho tất cả các mác bê tông và cùng mác xi măng thì tỉ lệ xi măng sẽ khác nhau ở các mác bê tông.

Tham khảo kinh nghiệm kinh nghiệm đổ bê tông tươi (trộn) theo bảng phối dưới đây:

– Cát: Nên dùng loại cát có cỡ hạt to và vừa từ 2 đến 3,3mm sẽ cho bê tông bền chắc hơn loại cát có cỡ hạt nhỏ

– Đá , sỏi : Cốt liệu lớn có cỡ hạt từ 5 – 70mm giúp chịu lực tốt hơn. Đặc biệt lưu ý đối với soi độ kết dính với xi măng thấp hơn đá nhưng tốt ít xi măng, dễ dầm đổ và cần ít nước hơn so với cốt liệu là đá.

– Nước: giúp cho xi măng phản ứng tạo ra các sản phẩm thủy hóa làm cho cường độ của bê tông tăng lên và độ lưu động khi trộn đổ đều, dễ dàng thi công. Lưu ý chất lượng nước ảnh hưởng tới chất lượng bê tông thương phẩm nói riêng và bê tông nói chung nên hãy dùng cho sinh hoạt như nước máy, nước giếng.

Thứ 2, thiết kế cấp phối sản xuất bê tông thương phẩm

Thiết kế cấp phối bê tông tươi ảnh hưởng tới chất lượng của bê tông bởi đây là cách phối tỉ lệ vật liệu bê tông các loại theo tường mác. Khi đánh giá chất lượng bê tông sẽ nhìn vào mác bê tông chỉ số M càng cao thì chất lượng càng tốt.

Bảng thiết kế cấp phối bê tông PC30 tiêu chuẩn dùng cho trộn bê tông tươi và thủ công:

Như vậy, việc xác định 1 khối (1m3) bê tông tươi, thương phẩm nặng bao nhiêu kg hay tính trọng lượng bê tông tươi bao nhiêu tấn, kg sẽ phụ thuộc vào bê tông tươi mác thấp hay cao. Thông thường muốn biết 1 khối bê tông tươi nặng bao nhiêu sẽ cần phải biết được bê tông là mác nào. Ký hiệu là M: Bê tông nặng M100, M150, M200, M250, M300, M350, M400, M500, M600.

Thứ 3, biện pháp kiểm tra chất lượng bê tông tươi chính xác

Thông thường kiểm tra chất lượng bê tông sẽ bao gồm các quy trình:

– Kiểm tra cấp phối bê tông trước khi đổ

– Kiểm tra quá trình trộn bê tông

– Kiểm tra bê tông trước khi đổ bằng mắt thường xem có vón cục, chảy nước cùng độ sụt lún bê tông có đạt tiêu chuẩn hay không và lấy mẫu thí nghiệm.

– Quá trình đổ cần giám sát đúng quy trình dàn đều, đầm bê tông (dùi, bàn)

– Kiểm tra bảo bảo dưỡng bê tông đúng quy trình: bê tông mấy giờ thì khô, bơm nước lúc nào…

– Nghiệm thu cấu kiện bê tông bằng đo thực tế và kết quả thí nghiệm.

Tuy nhiên đối với bê tông tươi sẽ có một số quy trình mà đơn vị cung cấp chỉ có thể cung cấp qua hợp đồng và bên mua bê tông thương phẩm không thể trực tiếp quan sát. Vì vậy việc kiểm tra chất lượng sẽ cần áp dụng các biện pháp lấy mẫu bê tông tươi thí nghiệm theo quy định sau:

Tiêu chuẩn lấy mẫu bê tông thương phẩm

Để thí nghiệm kiểm tra bê tông tươi đạt tiêu chuẩn hay không thì việc lấy mẫu bê tông thương phẩm cần đúng các quy trình theo quy quy định TCVN bê tông thương phẩm tại TCVN 4453:1995 về thi công và nghiệm thu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối hiện hành, thì việc lấy mẫu được quy định như sau:

– Tiêu chuẩn lấy mẫu bê tông thương phẩm: Mỗi xe vận chuyển bê tông tươi (khoảng 6÷10 m³) phải lấy một tổ mẫu tại hiện trường công trình trước khi đổ bê tông vào khuôn công trình.

– Nếu như đổ bê tông kết cấu đơn chiếc, khối lượng ít (<20 m³) thì lấy một tổ mẫu;

– Nếu bê tông tươi đổi cho kết cấu khung và các loại kết cấu mỏng như cột, dầm, bản, vòm… thì 20 m³ sẽ phải lấy 1 tổ mẫu

– Nếu bê tông móng máy khối lượng khoan đổ trên 50m3 thì cứ 50m3 lấy 1 tổ mẫu và nếu ít hơn thì lấy 1 tổ.

– Nếu các móng lớn thì 100m3 bê tông lấy 1 mẫu nhưng không ít hơn 1 tổ mẫu cho 1 móng.

– Nếu bê tông nền, mặt đường giao thông thì 200m3 bê tông/1 mẫu, nếu số lượng ít dưới 200m3 vẫn phải lấy 1 tổ mẫu.

– Nếu bê tông khối lớn:

+ Khoang đổ bê tông có khối lượng ≤ 1000 m³ thì cứ 250 m³ bê tông/1 tổ mẫu

+ Khoang đổ bê tông > 1000 m³ thì cứ 300 m³ bê tông /1 tổ mẫu.

Việc lấy mẫu để thí nghiệm kiểm tra chất lượng bê tông tươi là rất cần thiết bởi chất lượng bê tông có ý nghĩa đối với độ bền của công trình xây dựng từ nền móng cho đến sàn, mái.

Do đó, mong muốn có thể kiểm tra được chất lượng bê tông thương phẩm là tốt hay xấu là nhu cầu của người dùng. Bởi vậy chúng tôi sẽ chia sẻ một số cách, biện pháp kiểm tra chất lượng bê tông thương phẩm giúp bạn chọn bê tông có chất lượng tốt dù không thể trực tiếp nắm được quy trình trộn sản xuất bê tông tươi từ nhà máy, trạm trộn công nghiệp.

Cách kiểm tra độ sụt của bê tông tươi

Chất lượng bê tông có thể kiểm tra độ sụt lún, hao hụt khi đổ bê tông thương phẩm theo từng mác 200, 250 sẽ khác nhau. Hiện nay, độ sụt bê tông thương phẩm là gì sẽ theo các quy định tại TCVN 3106 và cách thử như sau:

– Thiết bị thử. Côn sụt, thanh thép tròn trơn đường kính 16mm, dài 600mm, hai đầu múp tròn.Thước lá dài 80cm, chính xác tới 0,5mm;

Kiểm tra chất lượng bê tông thương phẩm là tốt hay xấu là nhu cầu của người dùng

Cách tiến hành kiểm tra chất lượng bê tông tươi qua độ sụt lún như sau:

– Đổ hỗn hợp bê tông qua phễu vào côn sụt làm 3 lớp. Mỗi lớp chiếm khoảng 1/3 chiều cao của côn. Sau đó dùng que sắt như hình chọc đều 25 lần từ xung quanh vào giữa, lần chọc sau xuyên qua lớp trước 2-3cm. Sau khi chọc xong lớp thứ 3 nhấc phễu ra và lấy bay gạt phẳng miệng côn và dọn sạch xung quanh đáy côn. Tiếu đó, lấy tay ghì chặt côn sụt xuống rồi thả chân khỏi gối đặt chân. Từ từ nhấc côn thẳng đứng trong khoảng thời gian 5-10 giây.

– Lấy kết quả: Lật ngược côn sụt và đo từ mép trên cùng của bê tông đến miệng côn được bao nhiêu là độ sụt của bê tông tươi.

Đúc mẫu bê tông tươi thí nghiệm

Để kiểm tra chất lượng của bê tông tươi có thể đúc mẫu để chuyển thí nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 3015 như sau:

– Dụng cụ: Khuôn kích thước 150x150mm, bay, que chọc.

-Tiến hành: Cho bê tông khoảng nửa khuôn và dùng que chọc đều 23 cái. Lớp thứ 2 làm tương tự và chú ý lớp đầu chọc tới đáy, lớp sau chọc xuyên vào lớp trước 2-3 cm. Khi chọc bê tông xong nhớ dùng bay xây dựng gạt bê tông thừa và xoa phẳng mặt mẫu. Cuối cùng đi kiểm tra mẫu tại các phòng thí nghiệm được cấp phép để biết được chất lượng bê tông tươi.

Bên cạnh đó có thể kiểm tra chất lượng của bê tông thương phẩm bằng cách: Ép mẫu bê tông ở 28 ngày ninh kết hoặc khoan bê tông tại hạng mục thi công rồi lấy mẫu để kiểm tra.

Nhìn chung, việc kiểm tra chất lượng bê tông trộn sẵn thương phẩm sẽ cần lấy mẫu và thông qua thí nghiệm để xác định.

4. Kinh nghiệm đổ bê tông tươi chất lượng tốt

Để lựa chọn đổ bê tông tươi, người dùng nên lưu ý các vấn đề sau để giúp chọn bê tông tươi đạt chất lượng tốt cũng như đảm bảo tiết kiệm chi phí tiền bạc và thời gian.

– Chọn bê tông tươi có mác xi măng phù hợp với mác bê tông theo thiết kế cấp phối

– Phải kiểm tra năng lực hồ sơ trạm trộn bê tông, cần thiết có thể kiểm tra thực tế công nghệ đặc biệt là bê tông cho các công trình lớn rồi làm hợp đồng. Hợp đồng rõ ràng về tiêu chuẩn bê tông theo mác và điều khoản đền bù khi có sự cố do bê tông nếu kém chất lượng vì bê tông tươi người dùng không thể giám sát quy trình trộn, bảo quản

– Phải kiểm tra mác bê tông, khi nhận kiểm tra xem xe chở bê tông có con nẹp chỉ, hóa đơn giao hàng đúng hợp đồng tránh cung cấp, gian lận thay đổi mác bê tông hay thiếu khối lượng của xe chở bê tông

– Chọn bê tông tươi giá rẻ: Tìm hiểu bảng giá, đơn giá bê tông tươi thương phẩm trên thị trường để lựa chọn nơi cung cấp giá rẻ.

– Nên lấy mẫu bê tông đúng thành khối kích thước 15x15x15cm để gửi thí nghiệm nếu dùng để xây nhà và căn cứ xác định chất lượng, trách nhiệm đối với bên cung cấp bê tông nếu có vấn đề xảy ra. Nên kiểm tra độ sụt và lấy mẫu để nén và các thí nghiệm nén bê tông khác nếu có yêu cầu đặc biệt theo quy trình trong quá trình cấp đổ bê tông, tại hiện trường.

– Tìm hiểu về các nơi cung cấp bê tông tươi nào tốt để lựa chọn

– Kinh nghiệm đổ bê tông tươi bảo dưỡng đúng quy định, thời gian khô để tháo đà giáo.. 

Kiểm tra hệ số hao hụt bê tông tươi có đúng thiết kế hay không nhằm đảm bảo tính đế bê tông bị mất đi trong quá trình sản xuất, vận chuyển, thi công để đánh giá bê tông cấp đến công trình đủ theo thiết kế.

Việc đổ bê tông tươi theo phương pháp thủ công hoàn toàn không ảnh hưởng tới chất lượng bê tông nên hoàn toàn có thể lựa giải pháp này mà không cần quá lo lắng.

Trên đây là những chia sẻ chi tiết về vật liệu xây dựng bê tông tươi và ứng dụng, kinh nghiệm chọn bê tông thương phẩm hay trộn thủ công, giá cũng như quy trình sản xuất, giúp bạn đọc có thể tính toán lựa chọn và sử dụng bê tông tươi mang lại hiệu quả kinh tế, thời gian, chất lượng công trình tốt nhất.

Liên hệ NV-TECH để được tư vấn miễn phí: 034.4233.857

Email: nv-tech@outlook.com.vn

Nền móng quyết định sự bền vững của cả công trình

Trong một ngôi nhà nền móng là phần quan trọng nhất giúp ngôi nhà vững chắc trước mọi biến động. Nền móng yếu, nhà có thể bị sụt lún, tường bị nứt, tách, thậm chí có thể bị sập. Vì vậy để xây nhà đẹp từ trong ra ngoài, chủ nhà cần phải khảo sát địa chất trước khi xây dựng.

nền công trình

Có rất nhiều vấn đề cần tìm hiểu trước khi xây dựng một ngôi nhà như chọn nguyên vật liệu, giá cả nguyên vật liệu, màu sắc hay trang trí nội thất… và ít sự quan tâm hay đầu tư cho nền móng nhà. Sẽ như thế nào nếu một ngôi nhà đẹp lung linh nhưng sau một vài năm sử dụng, tường ngôi nhà bị nứt, tách ra, hay ngôi nhà bắt đầu bị nghiêng về một phía? Nguyên nhân của việc sụt lún là do nền móng nhà yếu không chịu được trước các hoạt đông địa chất phức tạp.

Vậy nền móng là gì?
Nền móng được định nghĩa là kết cấu kỹ thuật nằm dưới cùng, có chức năng trực tiếp chịu tải trọng của công trình vào nền đất, chịu được sức ép của các tầng, đảm bảo sự kiên cố, bền vững của cả công trình.

Các loại móng
Móng giống như chiếc chân đế với các kích thước và hình dạng khác nhau tùy thuộc vào điều kiện địa chất của từng khu vực. Khi tòa nhà có độ cao nhất định hoặc xây dựng trên nền đất mềm, yếu thì nền móng phải được thiết kế to ngang và sâu để diện tích tiếp xúc với đất là lớn nhất. Tùy thuộc vào tải trọng, độ cao của tòa nhà và tính chất các tầng đất mà các kỹ sư sẽ thiết kế các loại móng phù hợp và an toàn nhất. Với những ngôi nhà nhỏ, ít tầng thì nền móng không quá phức tạp, trừ khi xây trên nền đất quá mềm. Đối với các công trình lớn như chung cư, nhà cao ốc, móng phức tạp hơn rất nhiều và được thiết kế thi công một cách tỉ mỉ, chính xác.

Thông thường có các loại móng sau đây:

Móng tự nhiên: là loại móng được hình thành trong tự nhiên thường là những địa điểm có đất cứng, rắn chắc, không cần tác động vào do nó có đủ khả năng chịu tải trọng của công trình. Thường áp dụng cho các ngôi nhà đơn sơ như nhà tranh, nhà lá, nhà sàn,…

Móng đơn: là móng đỡ cho một cột hoặc một cụm các cột đứng gần nhau.

Móng đơn

Móng băng: có dạng dải dài độc lập hoặc giao nhau, dùng để đỡ tường hoặc hàng cột. Móng băng là loại móng nông, được xây trên hố đào trần sau đó lấp lại, móng được chôn sâu 2-3m dưới đất, trong trường hợp đặc biệt có thể sâu 5m.

Móng băng

Móng bè: trải rộng dưới toàn bộ công trình nhằm giảm áp lực của tòa nhà lên nền đất. Móng bè là một loại móng nông, được dùng ở nơi có nền đất yếu hoặc do cấu tạo của tòa nhà.

Móng bè

Móng cọc: gồm có cọc và đài cọc dùng để truyền tải trọng của công trình xuống lớp đất đá ở sâu trong lòng đất. Cọc tre hay cọc cừ tràm thường được sử dụng để gia cố nền đất dưới móng, với công trình lớn thường sử dụng cọc nhồi bê tông để làm tăng khả năng chịu tải trọng cho nền móng

Móng cọc

Xây dựng móng

Tùy theo đặc điểm của từng tòa nhà mà có những bước xây nền móng khác nhau, tuy nhiên có một số công đoạn chính như sau:
Khảo sát địa chất: là khâu quan trọng nhất trong toàn bộ quá trình. Việc đầu tiên là phải tham khảo tài liệu về lịch sử thành tạo và điều kiện địa chất của khu vực. Xác định vị trí, chiều sâu, số lượng các điểm khảo sát cùng phương pháp khảo sát. Vị trí các điểm khảo sát được bố trí theo chu vi móng và một vài điểm ở giữa công trình để thiết lập mặt cắt địa chất. Chiều sâu các điểm khảo sát phải vượt quá tầng chịu nén Ha. Đối với móng cọc, các hố khoan, hố xuyên phải vượt qua đầu cọc từ 7m50 đến 10m để thiết kế cọc và độ lún cho cọc. ngoài ra phải xác định mực nước ngầm, tính ăn mòn với bê tông.

Thiết kế: Đối với nhà cao tầng thường dùng móng cọc khoan nhồi, đường kính cọc dao động trong khoảng 0m80 đến 1m40. Đối với nhà cao trên 30 tầng thì dùng móng cọc Baret. Đầu cọc phải được cắm vào tầng đất chắc, đài cọc có bề dày bằng hoặc lớn hơn 2 lần đường kính cọc khoan nhồi và lớn hơn 2 lần chiều rộng cọc Baret.
Thi công: Cần chú ý chất lượng, đảm bảo an toàn với tầng hầm nhà cao tầng hoặc các hố đào sâu với công trình lân cận.

Việc khảo sát địa chất mang tính chất quyết định, khâu khảo sát mà sai sẽ dẫn đến sai cả các bước về sau gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến toàn bộ công trình.

Thuê đồ văn phòng – Giải pháp cho người khởi nghiệp

Không chỉ giảm tổn thất nếu thất bại, Thuê đồ văn phòng còn là giải pháp để các start-up đối phó khi công ty tăng trưởng nóng hoặc chuyển văn phòng.

Khi thành lập văn phòng của công ty du học ở quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh vào cuối năm 2017, Trần Xuân Phương, một cử nhân ngoại ngữ, chi gần 100 triệu để mua nội thất mới toanh.

Hồi ấy tôi nghĩ tôi cần phải đầu tư bài bản ngay từ đầu. Thế nên tôi mua toàn bàn, ghế, tủ và giá mới”, Phương kể.

Công việc kinh doanh không thuận lợi nên tới tháng 9, Phương giải thể văn phòng. Anh thanh lý đồ nội thất với mức giá chưa tới 30 triệu đồng.

Quả thực tôi rất tiếc. Nếu hồi ấy tôi nghĩ tới việc mua đồ nội thất cũ, có lẽ tổn thất về tài chính sẽ giảm”, Phương thổ lộ.

Doanh nghiệp nên thuê đồ nội thất để giảm chi phí và rủi ro

thuê đồ nội thất

Để chuyển văn phòng công ty từ phố Kim Mã Thượng về phố Minh Khai ở Hà Nội, chị Phạm Ngọc Thanh, giám đốc một công ty xuất nhập khẩu thực phẩm, phải chi vài chục triệu đồng để vận chuyển đồ nội thất.

Giá như tôi sử dụng dịch vụ cho thuê đồ nội thất, chắc chắn quá trình vận chuyển sẽ trở nên đơn giản và chi phí sẽ giảm rất nhiều. Phần lớn chi phí vận chuyển dành cho đồ nội thất”, chị bình luận.

Phùng Hương, giám đốc công ty Kingchain Media, nhận định thị trường cho thuê đồ nội thất dường như chưa hình thành ở Hà Nội.

“Lúc thành lập văn phòng vào năm ngoái, tôi từng nghĩ tới việc thuê đồ nội thất để phòng khi thất bại hoặc chuyển văn phòng, nhưng không thể tìm dịch vụ như ý”, Hương kể.

Nữ giám đốc tin rằng thuê đồ nội thất là giải pháp mà doanh nhân nên nghĩ tới khi họ bắt đầu hành trình khởi nghiệp.

Số phận của một công ty, dù là start-up hay tập đoàn lâu đời, đều luôn khó lường. Chúng ta không thể biết liệu mô hình kinh doanh sẽ thành công hay không. Vì thế, thuê tài sản là cách hay để giảm tổn thất nếu thất bại. Ngoài ra, thuê nội thất cũng là cách để tiết kiệm chi phí ban đầu”, Hương bình luận.

thuê đồ văn phòng, xây dựng ,chung cư

May mắn hơn Hương, khi có ý định thuê đồ nội thất để thành lập văn phòng ở TP Hồ Chí Minh hồi tháng 8, Phan Hoàng Lâm, người sáng lập một văn phòng bất động sản, có thể tìm thấy vài nơi cung cấp dịch vụ.

Chi phí cố định ban đầu giảm đáng kể. Chúng tôi chỉ phải mua các thiết bị dùng điện như máy in, quạt, bình nước nóng. Bên cung cấp dịch vụ cho chúng tôi thuê những đồ nội thất lắp ráp”, Lâm kể.

Theo Lâm, các dịch vụ cho thuê đồ nội thất ở TP Hồ Chí Minh chủ yếu cung cấp đồ nội thất lắp ráp như bàn, ghế, tủ, kệ. Bên thuê được miễn mọi chi phí lắp đặt, sửa chữa, đổi.

Doanh nhân trẻ nhận định giải pháp thuê nội thất cũng tỏ ra ưu việt khi công ty đối phó với tình trạng tăng trưởng nóng hoặc nguội.

Nếu hoạt động kinh doanh tăng trưởng nóng, tôi chỉ cần thuê thêm bàn, ghế, tủ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Sau đó, khi nhịp tăng trưởng trở về mức bình thường hoặc rơi vào tình trạng nguội, tôi trả lại đồ đạc cho đối tác cung cấp”, Lâm nói.

Võ Nhật Minh, giám đốc một công ty nhập khẩu vật liệu xây dựng ở TP Hồ Chí Minh, nhận định việc thuê tài sản giúp anh tiết kiệm rất nhiều thời gian so với mua đồ.

“Tôi sẽ phải lên danh sách những đồ đạc cần mua, chọn lựa mẫu mã và kiểu dáng, rồi tới nhiều cửa hàng để xem, sau đó cân nhắc giá. Với dịch vụ cho thuê, tôi không cần nghĩ quá nhiều như vậy. Ngoài ra, khi văn phòng chuyển sang chỗ khác, tôi có thể đổi toàn bộ nội thất để phù hợp với không gian mới”, anh nói.

Thị trường cho thuê đồ nội thất rất tiềm năng

Ông Huỳnh Linh, giám đốc công ty nội thất Huỳnh Gia ở TP Hồ Chí Minh, nói rằng doanh nghiệp chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong số những khách thuê đồ nội thất của công ty.

Đa số khách thuê đồ đạc để làm căn hộ dịch vụ. Những món đồ mà doanh nghiệp thuê chủ yếu là bàn giám đốc, đồ đạc dành cho phòng họp”, ông kể.

Từng làm việc ở nhiều nước trên thế giới, Lê Anh Xuân, giám đốc công ty bảo mật 689 Cloud, nhận định thị trường cho thuê đồ nội thất ở nước ngoài khá phát triển. Song ở Việt Nam, dịch vụ ấy vẫn đang trong thời kỳ thai nghén.

Cơ hội đối với mảng cho thuê đồ nội thất văn phòng ở Việt Nam rất lớn, nhưng có lẽ các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cần vài năm để giáo dục thị trường”, Anh Xuân dự đoán.

theo khampha

Vì sao nhu cầu thuê văn phòng cao cấp của doanh nghiệp ngoại tăng?

Nguồn thuê nước ngoài tăng

Số liệu thống kê từ Savills Việt Nam, tính từ năm 2017 đến hết quý III/2019, thị trường văn phòng cho thuê Việt Nam có sự lấn lướt của khối ngoại so với các doanh nghiệp trong nước. Cụ thuể, tỷ trọng giữa khách thuê văn phòng Việt Nam và nước ngoài lần lượt là 37% và 63%.

Đáng chú ý, đa phần khách thuê nước ngoài có xu hướng lựa chọn những văn phòng cao cấp có không gian rộng, tiện nghi; còn đối với khách thuê trong nước có xu hướng tìm những văn phòng có mức giá “mềm” ở những phân khúc thấp hơn. Trong nửa đầu năm 2019, có đến 80% diện tích thuê tại các tòa hạng A là của khách thuê nước ngoài. Riêng tại TP Hồ Chí Minh, hai ngành chiếm tỷ trọng cao nhất là bất động sản (57%) và công nghệ thông tin (14%). Trong đó, phần lớn giao dịch đến từ các không gian làm việc chung (Co-working space).

Văn phòng cho thuê tăng giá vì cung – cầu chênh lệch.

Qua khảo sát cho thấy, Việt Nam hiện là một trong những thị trường có hoạt động cho thuê văn phòng Hạng A tốt nhất khu vực châu Á, với công suất 98% và giá thuê 60 USD/m2/tháng. Trong đó TP Hồ Chí Minh là địa bàn sở hữu nhiều văn phòng Hạng A nhất tại Việt Nam hiện nay.

Theo Giám đốc bộ phận nghiên cứu CBRE Việt Nam Dương Thùy Dung, trong hai năm tới nguồn cung mới sản phẩm cho thuê tại Việt Nam dự kiến sẽ có thêm khoảng 300.000m2, thị trường vẫn được kỳ vọng sẽ hoạt động tốt trong bối cảnh nguồn cung mới khan hiếm và giá cho thuê sẽ tiếp tục gia tăng.

“Các khách thuê cần văn phòng mới hoặc muốn mở rộng diện tích hiện tại sẽ không có nhiều lựa chọn bởi nguồn cung hạn chế trong tương lai gần, vì vậy giá thuê dự báo sẽ tăng” – bà Dung nhận định.

Chênh lệch cung – cầu

Cũng theo đại diện của CBRE, nhu cầu thuê văn phòng liên tục ghi nhận những điểm tích cực, đặc biệt là sau chiến tranh thương mại Mỹ – Trung. Cuộc chiến thương mại này đã thúc đẩy các công ty sản xuất và logistics nước ngoài tìm kiếm mặt bằng văn phòng để dịch chuyển từ Trung Quốc sang Việt Nam.

Gần 40% tổng các yêu cầu thuê mới đến từ công ty sản xuất và logistics và 50% trong số đó có văn phòng tại Trung Quốc. Bên cạnh ngành Sản Xuất và Logistics, các công ty công nghệ thông tin cũng chiếm thị phần đáng kể với 15% tổng số yêu cầu thuê. Những công ty công Nghệ này mở rộng nhanh chóng và họ tìm kiếm mặt bằng lớn để hợp nhất các chi nhánh nhỏ khác nhau.

Do kinh tế vĩ mô của Việt Nam phát triển tăng trưởng mạnh trong suốt thời gian qua đã làm gia tăng nhu cầu cần thuê văn phòng của các doanh nghiệp lớn. Việc quy hoạch đô thị hóa đang gặp phải vướng mắc lớn, tại khu vực trung tâm quỹ đất để xây văn phòng không còn, việc hạn chế cấp phép mới cho các dự án dẫn đến nguồn cung văn phòng cho thuê vào thị trường thiếu hụt, cung – cầu không chênh lệch, giá thuê được đẩy lên cao.

Lý giải về điều này, Chuyên gia Vũ Tuấn Trường – Hiệp hội BĐS Việt Nam cho rằng, thời gian qua tỷ giá đô la Mỹ tăng mạnh và Việt Nam Đồng VNĐ trượt giá, do FED (Cục dự trữ Liên bang Mỹ) tăng lãi, lạm phát ở Việt Nam ở mức tương đối cao… là một trong những nguyên nhân dẫn đến giá thuê văn phòng tăng cao trong thời gian qua.

Bênh cạnh đó, thị trường xuất hiện hình thức kinh doanh cho thuê lại văn phòng dẫn đến bên độ chênh lệch giá thuê văn phòng tăng. Ngoài ra, thị trường bất động sản trong thời gian 2 năm qua giá mua bán tăng mạnh dẫn đến chi phí đầu tư mua tòa nhà, chi phí xây dựng cũng tăng mạnh do vậy giá đầu ra sẽ tất yếu gia tăng theo.

“Mặc dù giá thuê được đánh giá là tăng, nhưng ở các Hạng khác nhau sẽ có những diễn biến khác nhau. Trong đó, Hạng A sẽ bị hạn chế bởi giá thuê đã ở mức cao gấp đôi so với các Hạng thấp hơn, đồng thời ở các Hạng thấp hơn cũng có sự cạnh tranh lớn, khi đó các nhà phát triển BĐS cũng dành sự quan tâm lớn trong việc đầu tư thêm các tiện ích, nên vẫn còn nhiều đất để tăng giá thuê” – ông Trường nhìn nhận.

Doãn Thành – Báo Mới